Người bị sốt xuất huyết nên ăn gì và kiêng gì là tốt nhất?

Người mắc sốt xuất huyết cơ thể mệt mỏi dẫn tới chán ăn, ăn uống không ngon miệng thì phải làm sao để vẫn đảm bảo đủ chất dinh dưỡng. Sau đây là lời khuyên của bác sĩ với người bị sốt xuất huyết nên ăn gì và kiêng ăn gì để mau khỏi bệnh.

Người mắc sốt xuất huyết nên ăn gì?

Nước cam

nước cam

Bệnh nhân sốt xuất huyết có đặc điểm là sốt cao, mệt mỏi ăn uống kém đi. Nếu biến chứng nặng có thể dẫn tới tình trạng sốc, huyết tương thoát ra ngoài gây tình trạng cô đặc máu. Do đó, người mắc sốt xuất huyết, quan trọng nhất là phải bù nước.

Có nhiều biện pháp bù nước tốt cho người bệnh như uống oresol hay nước cam. Trong nước cam giàu thành phần vitamin và nước. Hàm lượng nước giúp cơ thể tiêu hóa tốt hơn, tăng lượng nước tiểu. Ngoài ra, vitamin cũng giúp tăng cường sức đề kháng, giúp thành mạch bền chắc hơn để tình trạng bệnh mau thuyên giảm.

Các loại cháo, súp

Người mắc sốt xuất huyết thường mệt mỏi, chán ăn thậm chí có cảm giác đầy bụng, chướng bụng… Người nhà bệnh nhân không biết nên cho bệnh nhân mắc sốt xuất huyết ăn gì cho dễ nuốt, cho mau khỏe. Lúc này các loại cháo, đồ ăn dạng lỏng là thích hợp nhất.

Các món cháo, súp được nấu từ thịt bò, thịt lợn, khoai lang, bí đỏ… và các thành phần bổ dưỡng khác không chỉ giúp người bệnh dễ nuốt, dễ hấp thu mà còn bổ sung các chất dinh dưỡng một cách dễ dàng. Lưu ý không nên nấu cháo quá loãng hoặc quá đặc càng làm người bệnh chán ăn.

Khi đã chán cháo, bạn có thể nấu các loại súp cho người bệnh. Súp có tác dụng khai vị rất tốt, giúp người bệnh có cảm giác ngon miệng hơn, kích thích cảm giác đói mà vẫn bổ sung được nhiều loại dưỡng chất.

Tăng cường chất đạm

Người mắc bệnh sốt xuất huyết không chỉ bị mất nước mà còn rơi vào trạng thái suy nhược cơ thể nghiêm trọng nên họ cần được bổ sung đầy đủ dưỡng chất, trong đó có chất đạm là quan trọng nhất.

Các thực phẩm giàu chất đạm như các loại thịt, cá, sữa… Nhiều người quan niệm sai lầm rằng khi bị sốt xuất huyết thì nên kiêng đồ tanh. Tuy nhiên, thực tế không phải vậy. Người bệnh sốt xuất huyết hoàn toàn có thể ăn cá với lượng nhỏ và nên nấu thành cháo hoặc súp cho dễ ăn. Ngoài ra các loại thịt lợn nạc và thịt gà giúp đẩy lùi virus gây bệnh.

Trà gừng

trà gừng

Thực tế thì người mắc sốt xuất huyết không nên uống trà, đặc biệt là trà đặc. Tuy nhiên trà gừng lại có tác dụng tốt cho cơ thể người bệnh. Tinh chất có trong trà gừng giúp làm ấm cơ thể người bệnh, ổn định hệ tiêu hóa, tránh cảm giác buồn nôn và kích thích vị giác của người bệnh để họ ăn uống ngon miệng hơn.

Nước dừa

Nước dừa rất giàu khoáng chất và chất điện giải giúp bổ sung lượng nước bị hao hụt cho cơ thể. Ngoài ra, nước dừa có còn tính mát giúp hạ nhiệt cơ thể khi bị sốt rất nhanh và hiệu quả.

Tỏi

Có thể nhiều người cho rằng người bệnh sốt xuất huyết nên ăn các món thanh đạm, tránh dùng các gia vị nặng mùi và có tính nóng như hành, tỏi… Thế nhưng không nhiều người biết trong tỏi có chứa thành phần tromboxan A2, một thành phần giúp tái tạo máu, làm tăng tiểu cầu. Đối với người bị sốt xuất huyết việc tăng cường tái tạo máu là rất quan trọng, giúp đẩy nhanh quá tình hồi phục của cơ thể.

Củ cải đỏ

củ cải đỏ

Củ cải đỏ rất giàu các chất chống oxy hóa tự nhiên và các thuộc tính homeostatic. Các chất này rất có lợi cho quá trình tái tạo máu bên trong cơ thể. Do đó mỗi ngày bạn có thể ép củ cải đỏ lấy nước uống. Mỗi ngày chỉ cần một lượng nhỏ nước ép củ cải đỏ nguyên chất cũng hỗ trợ tăng lượng tiểu cầu trong máu.

Rau chân vịt

Khi mắc sốt xuất huyết tức là lượng tiểu cầu trong máu của bạn xuống mức thấp. Để cải thiện tình trạng này một cách nhanh nhất thì rau chân vịt hay cải xoăn là những thực phẩm rất tốt cho máu. Nên ăn sống các loại rau này để cho hiệu quả tốt nhất.

Các loại hoa quả giàu vitamin C

Nhiều người biết đến vitamin C là một chất giúp tăng cường sức đề kháng, Nhưng thực tế vitamin C còn có tác dụng tăng lượng tiểu cầu bởi chúng được tạo thành từ axit ascorbic và citric. Vitamin C còn là một chất chống oxy hóa mạnh mẽ, giúp ngăn ngừa tổn thương gốc tự do của tiểu cầu.

Thực tế không chỉ có cam mới giàu vitamin C mà còn rất nhiều loại hoa quả khác cũng chứa nhiều vitamin này: chanh, dâu tây, kiwi…

Quả lựu có hàm lượng flavonoid polyphenolic có tác dụng rất tốt trong việc trống lại các vi khuẩn, vi trùng gây bệnh. Loại quả này cũng rất giàu vitamin C và chất chống oxy hóa tốt cho hệ miễn dịch.

Quả kiwi: Loại quả có ruột màu xanh, vỏ bên ngoài màu nâu và có lông này được coi là loại quả giàu vitamin C nhất. Trong quả kiwi còn chứa nhiều vitamin E, vitamin K, folat và kali. Các chất này rất tốt cho sức đề kháng của cơ thể, giúp tái tạo làm tăng lượng tiểu cầu và chất điện giải trong cơ thể.

Đu đủ chín đỏ cũng rất giàu vitamin C và A rất tốt cho hệ miễn dịch và hệ tiêu hóa của người bệnh sốt xuất huyết. Nên ăn đu đủ chín trực tiếp hoặc có thể xay sinh tố uống vào mỗi buổi sáng để bắt đầu ngày mới thật khỏe mạnh.

Bí ngô

 

Trong quả bí ngô rất giàu vitamin A tốt cho quá trình tái tạo tiểu cầu, đồng thời có nhiệm vụ điều chỉnh các protein được sản xuất từ các tế bào cơ thể. Đối với bệnh nhân sốt xuất huyết nên ép bí ngô tươi lấy nước uống mỗi ngày từ 2-3 ly để cho tác dụng tốt nhất.

Người mắc sốt xuất huyết nên kiêng gì?

Khi mắc sốt xuất huyết cơ thể người bệnh bị suy nhược và thiếu hụt năng lượng. Ngoài ra thân nhiệt luôn trong tình trạng cao, đặc biệt khi lên cơn sốt.

Các đồ ăn cay nóng như gừng, ớt, mù tạt… khi vào cơ thể sẽ là tăng thân nhiệt, ảnh hưởng không tốt tới sự hồi phục của bệnh nhân.

Các loại nước ngọt

các loại nước ngọt

Các loại nước ngọt đóng chai thường chứa rất nhiều đường. Khi nạp quá nhiều đường vào cơ thể khi đang trong tình trạng bệnh có thể làm cho các tế màu tiểu cầu hoạt động chậm chạp, khiến bệnh lâu khỏi.

Rượu, bia, cà phê, thuốc lá

Các thành phần có chứa chất kích thích như rượu bia, thuốc lá hay cà phê đều không tốt với cơ thể trong thời gian đang chống chọi với virus sốt xuất huyết.

Trứng gà

Nhiều người quan niệm trứng gà rất bổ dưỡng tốt cho người bị suy nhược cơ thể. Tuy nhiên đối với người bệnh sốt xuất huyết, ăn trứng gà sẽ bổ sung protein lượng cao làm tăng nhiệt lượng trong cơ thể. Đối với những người bị sốt, đặc biệt là trẻ em khi ăn trứng gà làm kìm hãm sự phát nhiệt ra bên ngoài, khiến cơn sốt lâu dứt.

Trà đặc

Trong trà đặc có thành phần làm tăng kích thích lên não, dẫn tới tăng huyết áp và tăng thân nhiệt. Do đó, uống trà, đặc biệt là trà đặc sẽ làm giảm tác dụng của thuốc hạ sốt, không tốt cho việc dứt cơn hạ sốt của người bệnh.

Đồ ăn nhiều dầu mỡ

Các món chiên, xào có thể rất hấp dẫn trong bữa ăn thường ngày nhưng không nên cho người bệnh sốt xuất huyết ăn. Bởi đồ ăn nhiều dầu mỡ sẽ nạp vào cơ thể các chất béo no, gây khó tiêu không tốt cho quá trình hồi phục bệnh.

Những kiến thức cơ bản cần thiết về bệnh cao huyết áp

Theo thống kê khoảng 25% dân số Việt Nam mắc bệnh cao huyết áp. Bất kỳ đối tượng nào, lựa tuổi nào đều có nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp và mang nhiều mối nguy hiểm tiềm ẩn đối với sức khỏe.

Dấu hiệu bệnh cao huyết áp

bệnh cao huyết áp

Cao huyết áp hay tăng huyết áp là căn bệnh mạn tính mà áp lực máu đo được ở động mạch tăng cao. Huyết áp thường được đo bằng hai chỉ số là huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương thông qua 2 giai đoạn co bóp (tương ứng với áp lực cao nhất) và giãn nghỉ của cơ tim (tương ứng với áp lực thấp nhất) của dòng máu trong động mạch.

Để biết tình trạng sức khỏe của bản thân thì đầu tiên, mỗi người cần có ý thức kiểm tra huyết áp thường xuyên. Huyết áp bao gồm 2 thông số. Một thông số phía trên biểu thị áp lực tâm trương, tức là áp lực của máu trong thành mạch khi tim co. Thông số thứ hai ở phía dưới là áp lực tâm thu tức là áp lực máu trong thành mạch giữa 2 lần tim co.

Người được coi là cao huyết áp là khi huyết áp tâm thu từ 140 trở lên và /hoặc huyết áp tâm trương từ 90 trở lên. Khi huyết áp cao trên 180 / 110mmHg thì có thể bắt đầu xuất hiện các triệu chứng ra bên ngoài.

Tăng huyết áp không có dấu hiệu đặc trưng. Các triệu chứng của người bệnh cao huyết áp rất phức tạp và có mức độ nặng nhẹ khác nhau, tùy thuộc theo thể trạng của từng người.

Dấu hiệu của cao huyết áp rất đa dạng nhưng vẫn có một số dấu hiệu đặc trưng như sau:

Choáng váng, chóng mặt, đau nhức đầu, xây xẩm mặt mày. Đây có thể là dấu hiệu chung của nhiều bệnh, nên nhiều người chưa nhận thức được mức độ nghiêm trọng của nó. Tuy nhiên theo các chuyên gia chỉ khi bệnh cao huyết áp có chuyển biến xấu người bệnh mới bắt đầu cảm thấy những cơn đau đầu.

Không ít người thường xuyên gặp phải hiện tượng ù tai, hoa mắt hay mất ngủ mà nghĩ rằng đó chỉ là vì làm việc quá sức mà chủ quan.

Khó thở, đau tức ngực, hồi hộp, trống ngực đập nhanh. Các triệu chứng này có thể khiến nhiều người nghĩ rằng mình có vấn đề về tim hơn là huyết áp.

Đỏ mặt như kiểu người say nắng và có cảm giác buồn nôn. Triệu chứng này vẫn rất dễ nhầm lẫn với các bệnh khác nên người bệnh cần đi kiểm tra sức khỏe.

Chảy máu mũi đột ngột, chảy nhiều và khó cầm. Đây là dấu hiệu của bệnh cao huyết áp ở giai đoạn đầu.

Trong mắt xuất hiện vết máu hoặc xuất huyết kết mạc có thể là dấu hiệu của người bị tiểu đường, biến chứng cao huyết áp.

Tê hoặc ngứa ran các đầu chi có thể là dấu hiệu nhận biết sớm của hiện tượng đột quỵ do tăng huyết áp gây ra.

Những đối tượng nào dễ mắc bệnh cao huyết áp

Theo thống kê của Hội tim mạch học Việt Nam 25% người mắc bệnh cao huyết áp ở Việt Nam ở độ tuổi trưởng thành. Trong đó, tỷ lệ tăng huyết áp ở người trên 18 tuổi đang có xu hướng tăng lên không ngừng.

bệnh cao huyết áp thường xảy ra ở người già

Theo các chuyên gia y tế, bệnh cao huyết áp có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào, ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên có những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh cao huyết áp:

Người cao tuổi (trên 45 tuổi) là đối tượng dễ mắc bệnh cao huyết áp nhất. Khi tuổi càng cao, chỉ số huyết áp tâm thu tăng sẽ làm động mạch trở nên xơ cứng gây xơ vữa động mạch.

Người thừa cân béo phì thường có huyết áp cao từ 2 tới 6 lần so với người gầy

Người thường xuyên sử dụng rượu bia, thuốc lá, các chất kích thích có nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp bởi trong rượu bia, các chất kích thích có thành phần làm tăng huyết áp.

Người có thói quen ăn mặn, ít rau xanh đối mặt với khả năng bị bệnh cao huyết áp lớn hơn người ăn nhạt. Vì muối làm tăng quá trình hấp thu nước vào máu, trực tiếp gây tăng huyết áp.

Người ít vận động, hoạt động thể chất gián tiếp gây ra tình trạng béo phì dẫn tới tình trạng cao huyết áp.

Người mắc các bệnh mạn tính như bệnh thận, đái tháo đường… hầu hết đều có liên quan tới triệu chứng tăng huyết áp.

Bệnh cao huyết áp có yếu tố di truyền, do đó nếu gia đình bạn có người thân mắc bệnh cao huyết áp thì khả năng các thành viên khác cũng có thể mắc bệnh.

Người dùng thuốc kháng sinh điều trị các bệnh dạ dày hay sử dụng thuốc giảm cân, thuốc dị ứng… đều có thể làm tăng huyết áp. Phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai cũng có nguy cơ bị tăng huyết áp.

Chế độ dinh dưỡng cho người bị cao huyết áp

Chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học

huyết áp cao ăn j

Bệnh cao huyết áp có nguyên nhân trực tiếp từ chế độ ăn uống sinh hoạt hàng ngày của mỗi người. Một chế độ ăn uống khoa học, điều độ, hợp lý về dinh dưỡng sẽ giúp mỗi người phòng chống lại căn bệnh nguy hiểm. Sau đây là chế độ dinh dưỡng cần thiết nên áp dụng với người bệnh cao huyết áp.

Người cao huyết áp nên ăn 3 bữa trong ngày. Chế độ ăn hàng ngày cần hạn chế các thực phẩm nhiều dầu mỡ như các món chiên xào, nướng… Nên ăn các món thanh đạm như hấp, luộc.

Cần bổ sung nhiều rau xanh vào bữa ăn hàng ngày. Rau xanh cung cấp nhiều chất xơ tốt cho tình trạng bệnh. Sử dụng các thực phẩm từ ngũ cốc, trái cây hay các sản phẩm làm từ sữa.

Sử dụng dầu ăn thực vật thay cho dầu động vật. Trong thực đơn hàng ngày nên ưu tiên các loại thịt gia cầm (gà, vịt) trước rồi mới đến thịt lợn, thịt bò, thịt cừu.

Hạn chế ăn muối, các nước chấm mặn. Nên ăn các món thanh đạm như rau luộc, canh rau thay vì rau xào. Tránh xa các món ăn có nhiều muối như tôm khô, trứng vịt muối, chanh muối, thịt chà bông, cá khô, thực phẩm ướp muối… trong chế độ ăn hàng ngày.

Tuyệt đối không ăn nội tạng. Trong nội tạng động vật như tim, gan, óc, thận, lòng… có chứa chất béo giàu cholesterol. Chất này là nguyên nhân trực tiếp gây ra tắc mạch máu, nhồi máu ở người cao huyết áp.

Đối với người lớn khỏe mạnh, mỗi ngày chỉ nên ăn từ 5-6g muối, tương đương 1 thìa cà phê. Ăn mặn, hấp thu quá nhiều muối là tác nhân trực tiếp làm tình trạng bệnh huyết áp trầm trọng hơn. Do đó, người cao huyết áp luôn nhớ ăn nhạt nhất có thể.

Tránh xa các chất kích thích như trà, cà phê, thuốc lá, rượu, bia…

Ngoài ra, người cao huyết áp, dù là người cao tuổi vẫn nên thường xuyên vận động như đi bộ, chạy bộ, tập thể dục buổi sáng mỗi lần từ 30-45 phút đều đặn.

Quan trọng hơn hết, người bệnh cao huyết áp cần thường xuyên kiểm tra chỉ số huyết áp để có phác đồ theo dõi và điều trị bệnh hiệu quả, giảm bớt các nguy cơ xảy ra biến chứng nguy hiểm.

Một số loại thực phẩm tốt cho người cao huyết áp

Cà chua: Đây là loại quả rất giàu vitamin C và P(không giống như cam, chanh). Bác sĩ khuyến cáo nếu mỗi ngày ăn 1- 2 quả cà chua sống sẽ có khả năng phòng chống cao huyết áp rất tốt. Cà chua đặc biệt  tốt đối với người có biến chứng ở mắt.

Cà tím: Trong quả cà tím cũng rất giàu vitamin P, có tác dụng ổn định thành mạch, giúp phòng ngừa rối loạn vi tuần hoàn ở người cao huyết áp hoặc mắc bệnh tim.

Cà rốt: Dùng cà rốt tươi ép lấy nước uống 2 lần mỗi ngày vừa có tác dụng giải khát vừa giúp điều chỉnh rối loạn lipid máu và ổn định huyết áp.

Cải cúc: chứa nhiều acid amin và tinh dầu có tác dụng làm thanh sáng đầu óc, giảm đau nhức đầu và hạ huyết áp. Có thể nấu canh cải cúc ăn hoặc ép lấy nước uống hàng ngày.

Rau muống: chứa nhiều canxi, rất có lợi trong việc duy trì huyết áp ổn định. Loại ra này cũng thích hợp cho người bị cao huyết áp kèm đau nhức đầu.

Ngoài ra còn rất nhiều nhóm thực phẩm khác tốt cho người cao huyết áp như: hành tây, cần tây, nấm hương, nấm rơm, mộc nhĩ, các loại hạt tỏi, tạc, hải tảo, đậu hà lan, đậu xanh, các loại quả táo, chuối tiêu, dưa hấu, dưa chuột…

7daysinabudhabi.com

Những tác dụng phụ của thuốc tránh thai khẩn cấp chị em không ngờ tới

Thuốc tránh thai khẩn cấp được một bộ phận không nhỏ chị em phụ nữ sử dụng vì tính tiện lợi trong các trường hợp cấp bách. Tuy nhiên chị em cần biết những tác dụng phụ của thuốc tránh thai khẩn cấp gây nguy hại cho sức khỏe.

Thuốc tránh thai khẩn cấp là loại thuốc chứa progestine liều cao. Thành phần này có các tác dụng ngăn cản hoặc làm chậm quá trình rụng trứng; ngăn chặn việc làm tổ của trứng hoặc làm biến đổi lớp nội mạc tử cung để ngăn ngừa sự thụ thai.

Bên cạnh đó, các thành phần trong thuốc cũng có tác dụng làm tăng tiết dịch nhầy ở cổ tử cung bị. Khi dịch nhầy dày lên và đặc lại sẽ ngăn cản sự xâm nhập của tinh trùng vào bên trong tử cung và vòi trứng.

Thuốc tránh thai khẩn cấp sử dụng trong trường hợp nào?

quan hệ tình dục không an toàn

Ngày nay, với cuộc sống hiện đại đề cao sự tiện lợi và nhanh gọn, thuốc tránh thai khẩn cấp  trở thành công cụ tránh thai quen thuộc của một bộ phận không nhỏ chị em phụ nữ.

Thuốc tránh thai khẩn cấp không phải thuốc tránh thai thông thường dùng theo chu kỳ kéo dài nhiều ngày. Các trường hợp sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp sau đây.

  • Nam và nữ có quan hệ tình dục nhưng không sử dụng biện pháp tránh thai an toàn. Hoặc trong trường hợp có sử dụng bao cao su nhưng bị thủng hoặc rách.
  • Thuốc tránh thai khẩn cấp có thể là phương án “chữa cháy” hiệu quả dành cho phụ nữ đang sử dụng thuốc tránh thai theo chu kỳ hàng ngày nhưng quên uống thuốc từ 2 ngày trở lên.
  • Phụ nữ đang tiêm thuốc tránh thai mà việc tiêm thuốc bị chậm hoặc không đúng thời gian so với định kỳ.
  • Đối tượng nữ bị hãm hiếp, bị cưỡng bức quan hệ tình dục.

Những đối tượng nào không nên sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp

Thuốc tránh thai đặc biệt nguy hiểm với một số đối tượng sau đây: Những người đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai nếu sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp sẽ nguy hại tới thai nhi. Người gặp các vấn đề về bộ phận sinh dục như chảy máu âm đạo bất thường không chẩn đoán được nguyên nhân hay bị vàng da và ngứa dai dẳng ở âm hộ trong lần có thai trước. Những phụ nữ được chẩn đoán là có khả năng cao mang thai ngoài tử cung.

Những người bị viêm tắc tĩnh mạch hoặc bệnh huyết khối tắc mạch thể hoạt động. Người bị bệnh gan cấp tính, u gan lành hoặc ác tính; người mắc hoặc có tiền sử bệnh carcinom vú… cũng không nên sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp.

Những đối tượng nên thận trọng khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp như: Người bị bệnh động kinh, bệnh van tim, bệnh rối loạn tuần hoàn não và người mắc bệnh đái tháo đường.

Những tác dụng phụ của thuốc tránh thai khẩn cấp thường gặp

Không ít chị em phụ nữ coi thuốc tránh thai khẩn cấp chẳng khác nào “thần dược” mà dẫn tới lạm dụng hay sử dụng không đúng cách. Ngay cả khi sử dụng đúng liều lượng thuốc vẫn gây ra nhiều tác dụng phụ.

Buồn nôn

triệu chứng buồn nôn

Tác dụng phụ của thuốc tránh thai khẩn khấp đầu tiên mà hầu hết chị em đều gặp phải đó là cảm giác buồn nôn. Chị em sẽ thấy buồn nôn sau khi dùng thuốc và triệu chứng này không kéo dài, có thể tự hết sau vài ngày.

Các chị em cần chú ý, nếu bị nôn sau khi uống thuốc thì cần phải uống bù liều khác. Nếu chỉ chỉ bị nôn sau khi uống thuốc khoảng 2 giờ thì không cần uống bù nữa.

Ngực cương

ngực căng

Thành phần của thuốc tránh thai khẩn cấp có thể khiến ngực của chị em sưng to lên và cương cứng hơn. Biểu hiện này có thể kéo dài tới vài tuần sau khi dừng dùng thuốc gây khó chịu cho các chị em. Đây là tác dụng phụ của thuốc tránh thai mà các chị em thường xuyên gặp phải. Nếu quá lâu không thầy tình trạng này thuyên giảm, thậm chí, xuất hiện u cục cứng hay đau kéo dài thì nên đi khám bác sĩ.

Chảy máu âm đạo

Một nửa số chị em phụ nữ từng sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp cho biết họ bị ra máu ấm đạo dù không ở trong kỳ kinh nguyệt. Hiện tượng này cũng sẽ giảm dần vài ngày sau đó. Nếu sau 5 ngày mà chảy máu không giảm đi thì hãy tới khám bác sĩ. Chảy máu bất thường khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp có thể che lấp biểu hiện tiền bệnh ung thư cổ tử cung mà bạn không ngờ tới.

Rối loạn kinh nguyệt

Không ít trường hợp cho biết họ gặp tác phụ của thuốc tránh thai khẩn cấp là bị rối loạn kỳ kinh nguyệt. Kỳ kinh nguyệt có thể ghé thăm bạn gái sớm hơn định kỳ hoặc muộn hơn vài ngày. Hãy coi chừng nếu bạn nhận thấy bị chậm kinh khoảng 1 tuần, vì rất có thể thuốc tránh thai khẩn cấp đã không phát huy tác dụng.

Tăng cân: Mặc dù các nghiên cứu lâm sàng không cho thấy thuốc tránh thai uống khiến cân nặng thay đổi, song một số phụ nữ bị giữ nước nhiều hơn, nhất là ở vùng ngực và hông.

Giảm ham muốn tình dục

giảm ham muốn tình dục

Các chuyên gia đã kết luận việc sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp ngay cả với liều lượng thấp kéo dài cũng gây rối loạn nội tiết tố kìm hãm sự rụng trứng ở nữ giới. Một khi lượng estrogen suy giảm, dịch tiết âm đạo giảm làm tăng cảm giác đau khi quan hệ, lâu dần làm giảm ham muốn tình dục ở phái đẹp.

Viêm nhiễm âm đạo

Một tác dụng phụ của thuốc tránh thai khẩn cấp đã được cảnh báo đó là thuốc có thể gây ra tình trạng nhiễm nấm ở âm đạo, phổ biến nhất là nấm candida.

Tăng cân

Dù cho các nghiên cứu không cho thấy thuốc tránh thai khẩn cấp là nguyên nhân trực tiếp gây ra tình trạng tăng cân ở chị em phụ nữ. Dù vậy thuốc cũng gián tiếp gây ra tình trạng tích trữ nước ở hông và ngực khiến chị em cũng bị tăng cân nặng.

Mang thai ngoài tử cung

Một số nghiên cứu đã chỉ ra tình trạng một số phụ nữ bị mang thai ngoài tử cung. Đặc biệt nguy cơ này càng cao khi đối với những người sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp và người tăng cân.

Suy giảm thị lực

Không chỉ có tác dụng phụ với các cơ quan sinh dục mà thuốc tránh thai khẩn cấp còn có thể gây ra tình trạng giảm thị lực ở mắt. Nội tiết tố thay đổi do tác dụng của thuốc dẫn tới mắt bị khô và giảm thị lực và nhiều hệ lụy khác ở mắt như lồi mắt, nhìn đôi, phù gai thị…

Tâm trạng thay đổi thất thường

Phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp đã từng bị chỉ ra là có sự thay đổi về cảm xúc. Thậm chí, ở một số trường hợp nặng còn có thể bị trầm cảm.

Tăng nguy cơ tắc mạch huyết khối

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, thuốc tránh thai khẩn cấp góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh huyết khối tắc mạch gấp khoảng 4 lần so với người không dùng thuốc. Người dùng thuốc nếu bị viêm tắc mạch thì phải ngừng thuốc ngay.

Lưu ý khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp

Để thuốc tránh thai khẩn cấp đạt hiệu quả, các chị em cần lưu ý một số điểm sau:

  • Nên uống thuốc tránh thai càng sớm càng tốt để thuốc đạt hiệu quả cao nhất. Tốt nhất nên uống thuốc tránh thai khẩn cấp trong vòng 72 giờ sau khi quan hệ tình dục không an toàn. Trên lý thuyết, trong 24 giờ đầu hiệu quả tránh thai của thuốc lên tới 95%, sau 24-48 giờ hiệu quả  giảm xuống còn 85% và sau 49-72 giờ hiệu quả chỉ còn 58%. Để cẩn thận hơn, đến ngày thứ năm có thể uống thêm 1 viên thuốc tránh thai khẩn cấp.
  • Không nên sử dụng quá 2 liều thuốc tránh thai khẩn cấp trong một tháng.
  • Đối với loại thuốc tránh thai khẩn cấp có 2 viên thì phải uống đủ cả 2 viên mới có tác dụng ngừa thai.
  • Nếu nhận thấy bị chậm kinh khoảng 1 tuần hoặc nhiều hơn thì nên đi thử nước tiểu hoặc khám bác sĩ vì khả năng cao là đã mang thai.

7daysinabudhabi.com

Triệu chứng bệnh quai bị? Các biến chứng nguy hiểm của bệnh quai bị

Quai bị là một bệnh truyền nhiễm phổ biến thường gặp ở trẻ nhỏ và bị thành niên. Triệu chứng bệnh quai bị như thế nào? Tìm hiểu các biến chứng nguy hiểm có thể gặp do bệnh quai bị.

Nguyên nhân gây bệnh quai bị

Xem Thêm

>>Các triệu chứng sốt phát ban? Phân biệt sốt phát ban và sốt xuất huyết

>>Người bị bệnh thủy đậu kiêng gì để mau liền vết loét

 

bệnh quai bị

Quai bị là bệnh truyền nhiễm do nhiễm trùng tuyến nước bọt. Bệnh do virus Paramyxovirus lây qua đường hô hấp và tiếp xúc với nước bọt của người bệnh mà bị nhiễm.

Bệnh quai bị thường xảy ra vào thời điểm giao mùa đông xuân sang hè từ tháng 12 tới tháng 3,4 năm sau hoặc có khi là mùa hè.

Những đối tượng dễ mắc bệnh quai bị nhất là trẻ nhỏ trong độ tuổi đi học từ 3-5 tuổi. Trẻ vị thành niên và người lớn cũng có khả năng mắc quai bị nhưng tỷ lệ thấp hơn. Tỷ lệ trẻ em giới tính nam mắc quai bị nhiều hơn trẻ em giới tính nữ.

Bệnh quai bị có thể lây nhiễm qua việc ăn chung, uống chung hoặc dùng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh. Hoặc khi người bệnh ho, hắt hơi, khạc nhổ làm văng nước bọt ra ngoài môi trường mà người khác hít phải cũng có khả năng bị nhiễm bệnh.

Hiện nhiều nhà nghiên cứu đang chứng minh việc virus quai bị có thể tồn tại trong nước tiểu tới 2-3 tuần và nghi ngờ bệnh cũng có thể lây qua phân và nước tiểu.

Bệnh quai bị gây miễn dịch bền vững nên trong đời người chỉ mắc quai bị duy nhất một lần. Khi đã bị rồi thì sẽ không bị lần thứ hai.

Các triệu chứng bệnh quai bị

Người nhiễm virus gây bệnh quai bị có thời gian ủ bệnh từ 6-9 ngày, một số trường hợp ủ bệnh lâu tới 2 tuần. Sau khi tiếp xúc với người bệnh, virus cần thời gian ủ bệnh trong cơ thể người rồi mới phát bệnh ra bên ngoài.

Các triệu chứng bệnh quai bị rất dễ nhận biết như sau:

Các triệu chứng bệnh quai bị đầu tiên là sưng đau vùng mang tai, do bị viêm tuyến nước bọt vùng mang tai. Tuy nhiên, từ trước khi sưng 1-2 ngày, trẻ đã có cảm giác đau vùng mang tai, khó nói, khó nhai và đau khi nhai. Vùng mang tai thường bị sưng to lên rất nhanh, thông thường sẽ sưng một bên trước rồi sưng bên còn lại. Một số trường hợp hiện tượng sưng lan ra cả má, lan xuống tận ngực gây ra phù trước xương ức

dấu hiệu nhận biết bệnh quai bị

Đi kèm với biểu hiện sưng má, sưng vùng mang tai trẻ có thể bị sốt, đau đầu, đau cơ hay mệt mỏi, buồn nôn. Trẻ bị sốt cao từ 39 – 40oC trong 3 – 4 ngày, chảy nước bọt. Cơn sốt kéo dài đồng thời với hiện tượng sưng mang tai. Cần kiểm tra vùng mang tai sưng đau nhưng không tấy đỏ, da bóng lên, ấn không lún, không có mủ bên trong, không xung huyết, họng hơi đỏ.

Vùng mang tai sưng to vài ngày rồi có thể bắt đầu giảm dần. Sau vài ngày, trẻ có thể gặp biến chứng sưng và đau tinh hoàn ở bé trai.

Bệnh quai bị thông thường kéo dài trong 7-10 ngày sau đó các triệu chứng thuyên giảm và khỏi dần.

Tuy nhiên trên thực tế có khoảng ¼ số người bị nhiễm virus quai bị mà không có dấu hiệu bệnh lý rõ rệt ra bên ngoài. Điều này khiến mọi người không nhận biết được người đó có nhiễm bệnh được không nên không ý thức được việc cách ly và phòng tránh lây nhiễm cho người khác. Những người xung quanh cũng tiếp xúc và có khả năng bị lây bệnh màkhông nhận biết.

Biến chứng nguy hiểm của bệnh quai bị

Dù là bệnh lành tính nhưng quai bị lại có khả năng gây biến chứng nguy hiểm cho người bệnh, các đối tượng bị quai bị dễ để lại biến chứng là bé trai và nam giới sau tuổi dậy thì.

Biến chứng phổ biến nhất của bệnh quai bị ở nam giới là viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn. Tỷ lệ người mắc quai bị bị biến chứng viêm tinh hoàn khá cao từ 20-35%.

viêm tinh hoàn

Biến chứng viêm tinh hoàn thường xảy ra sau khi viêm tuyến nước bọt mang tai và hiện tượng sưng vùng mang tai từ 7-10 ngày. Cũng có trường hợp biến chứng xảy ra trước hoặc đồng thời với triệu chứng bệnh quai bị phát tác.

Biểu hiện biến chứng viêm tinh hoàn là tinh hoàn sưng to và đau, mào tinh căng phù như sợi dây thừng. Tình trạng sốt và viêm có thể kéo dài 3-7 ngày. Theo các nhà nghiên cứu, một nửa số trường hợp bị biến chứng viêm tinh hoàn vẫn có khả năng sinh sản bình thường về sau. Một nửa còn lại chịu hậu quả tinh hoàn bị teo, dẫn tới giảm số lượng tinh trùng và thậm chí là vô sinh.

Dù vậy, để biết bản thân có bị biến chứng dẫn tới viêm tinh hoàn hay không, người bệnh phải chờ một thời gian khá dài. Thông thường, quá trình teo tinh hoàn sẽ diễn tiến trong vòng từ 1 đến 6 tháng sau đợt viêm cấp tính. Nguyên nhân gây teo tinh hoàn có thể do sự ảnh hưởng của virus thứ phát còn lại trong cơ thể gây thiếu máu cục bộ trong quá trình các mô ở tinh hoàn bị viêm, sưng. Teo tinh hoàn dẫn tới quá trình sinh tinh giảm dần và có thể mất dần theo thời gian.

Trường hợp người mắc quai bị bị biến chứng viêm cả hai bên tinh hoàn thì khoảng 15% đối tượng trong số đó sẽ bị vô sinh hoàn toàn.

Đối với nữ giới tỷ lệ mắc quai bị thường ít hơn nam giới. Do đó, tỷ lệ bị biến chứng viêm buồng trứng dẫn tới ảnh hưởng khả năng sinh sản về sau cũng rất hiếm gặp.

Một biến chứng khác cũng tương đối phổ biến ở người mắc bệnh quai bị là suy giảm khả năng thính lực. Quai bị có thể gây ra mất thính giác tạm thời hoặc vĩnh viễn ở một hoặc cả hai tai khiến người bệnh nghe kém tạm thời hoặc có thể điếc vĩnh viễn.

Ngoài ra, trong thời gian phát bệnh quai bị, trẻ có thể gặp một số biến chứng khác như viêm màng não, viêm tụy… tuy hiếm gặp nhưng các biến chứng này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.

Khi mắc quai bị cần làm gì?

bị quai bị nên làm gì

Khi phát hiện các triệu chứng bệnh quai bị rõ ràng thì nên ngay lập tức cách ly để tránh lây bệnh sang những người xung quanh. Thời gian cách ly kể từ khi phát hiện bệnh thường kéo dài tới 2 tuần tới khi bệnh nhân thực sự khỏi hẳn.

Trẻ mắc quai bị thường có biểu hiện sốt, thậm chí sốt cao tới 39, 40 độ C. Do đó, người nhà cần hạ nhiệt cho trẻ bằng cách đắp khăn ấm.

Bản thân người chăm sóc bệnh nhân cũng phải thường xuyên đeo khẩu trang đề phòng lây nhiễm bệnh.

Đối với người bệnh nên giữ gìn vệ sinh cá nhân hơn nữa. Giữ gìn vệ sinh răng miệng sạch sẽ, hàng ngày súc miệng bằng nước muối hoặc nước súc miệng nhiều lần để tránh khô miệng và không cho vi khuẩn có môi trường phát triển.

Không nên tự ý đắp các loại thuốc lên vùng sưng tây cũng như tự ý uống thuốc để tránh bị nhiễm độc. Khi phát bệnh phải tới bác sĩ thăm khám và dùng thuốc theo chỉ định.

Bệnh nhân quai bị nên kiêng nước, kiêng gió để tránh làm tình trạng bệnh trầm trọng hơn và tránh lây bệnh cho những người khác.

Vì người mắc bệnh quai bị bị sưng vùng mang tai rất khó nói chuyện, khó nhai và nuốt thức ăn. Do đó, nên cho người bệnh ăn những loại thức ăn mềm, dạng lỏng là tốt nhất để dễ nuốt, dễ tiêu hóa. Dù vậy, thức ăn vẫn phải đảm bảo đầy đủ dưỡng chất. Nên cho bệnh nhân ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi để tăng cường hệ miễn dịch, bổ sung khoáng chất cho cơ thể. Không nên cho bệnh nhân ăn các đồ nếp, các loại cá như cá mè, cá chép.

Người bệnh quai bị cần chú ý tới chế độ nghỉ ngơi, đặc biệt là khi có dấu hiệu bị sưng tinh hoàn thì không nên vận động tránh làm biến chứng chuyển nặng hơn.

7daysinabudhabi.com

Bệnh trào ngược dạ dày là do đâu? Những triệu chứng của trào ngược dạ dày

Nếu thường xuyên có cảm giác ợ chua, ợ nóng khi đói hay buồn nôn có thể là bạn đã mắc triệu chứng trào ngược dạ dày. Tìm hiểu nguyên nhân và triệu chứng trào ngược dạ dày.

Biểu hiện của trào ngược dạ dày

trào ngược dạ dày

Trào ngược dạ dày – thực quản là hiện tượng các chất dịch có trong dạ dày như pepsin, dịch tiêu hóa, dịch mật… bị  trào  ngược lên thực quản, lên khoang miệng. Hiện tượng này có thể gây nên các tổn thương tại thực quản, hầu, họng.

Trào ngược dạ dày rất phổ biến, dù không nguy hại đến tính mạng nhưng nó ảnh hưởng tới việc tiêu hóa của cơ thể đồng thời gián tiếp gây ra một số bệnh như viêm thực quản, viêm họng…

Trào ngược dạ dày – thực quản được coi là một trong những bệnh lý tiêu hóa phức tạp, triệu chứng rất đa dạng. Một số biểu hiện điển hình của chứng trào ngược dạ dày thường gặp nhất là:

Ợ nóng, ợ chua: Biểu hiện đầu tiên của chứng trào ngược dạ dày ở thể nhẹ là ợ chua, ợ nóng. Do lượng axit trong dạ dày tăng cao nên người bệnh thường xuyên có cảm giác nóng rát ở vùng thượng vị tới xương ức, cảm giác nóng đôi khi có thể lan tới tận vụng hạ họng, mang tai. Đó là cảm giác ợ nóng ở người trào ngược dạ dày. Còn biểu hiện ợ chua thường xảy ra khi đánh răng buổi sáng hoặc khi đói hay khi mới ăn no. Ngay cả khi bạn uống nước, khi đầy bụng, khó tiêu hay chỉ là cúi gập người về phía trước cũng có thể bị ợ chua.

Đắng miệng: Trào ngược dạ dày không chỉ là trào ngược các dịch tiêu hóa trong dạ dày mà còn kéo theo cả việc tiết dịch mật khiến miệng thường có vị đắng dù không ăn uống gì.

Tiết nước nhiều bọt: Khi lượng axit trào lên thực quản quá nhiều sẽ kéo theo phản ứng sinh lý là tiết nhiều nước bọt để trung hòa axit thừa.

Buồn nôn, nôn: Sau một thời gian có biểu hiện ợ chua, ợ nóng bệnh sẽ trở nặng hơn với các biểu hiện buồn nôn và nôn. Lúc này, các chất bị trào ngược khỏi dạ dày không chỉ là hơi hay dịch tiêu hóa nữa mà có thể là cả thức ăn đang tiêu hóa trong dạ dày.

Người bệnh sẽ có cảm giác như mắc nghẹn thức ăn ở thực quản, dẫn tới buồn nôn, muốn nôn và phải nôn ra ngoài. Người bị trào ngược dạ dày dễ nôn hơn khi say tàu xe hay ngay sau khi ăn.

Đau, tức ngực: Cùng với cảm giác ợ và buồn nôn người bệnh sẽ thấy cảm giác có áp lực đè ép, thắt ở vùng ngực xuyên qua lưng và cánh tay. Nhiều người có thể nhầm lẫn biểu hiện này với dấu hiệu đau tim. Nhưng thực chất axit trào ngược lên đã tác động vào các đầu mút sợi thần kinh trong bề mặt niêm mạc thực quản gây đau thắt giống như đau ngực.

Chứng khó nuốt: Axit tiết ra quá nhiều trong quá trình trào ngược có thẻ làm tổn thương niêm mạc thực quản, khiến chúng bị sưng, phù nề cản trở quá trình tiêu hóa khiến người bệnh cảm thấy khó nuốt, như bị nghẹn ở cổ.

Người bị trào ngược dạ dày cũng có thể gặp một số biểu hiện khác như: nấc cụt, khó thở hoặc thở khò khè, đau họng, khan tiếng…. Theo các bác sĩ, khi ta đứng thẳng, trọng lực giúp giữ thức ăn ổn định trong dạ dày nên khi ta nằm xuống trọng lực giảm đi sẽ dễ xảy ra tình trạng trào ngược dạ dày. Do đó, tuyệt đối không nên nằm ngay sau khi ăn là vì lý này.

Nguyên nhân gây ra trào ngược dạ dày

Trước hết phải hiểu về nguyên lý hoạt động của dạ dày và thực quản. Thông thường khi bạn nuốt thức ăn, thức ăn sẽ tự thực quản đi xuống dạ dày. Giữa dạ dày và thực quản có một bộ phận ngăn cách gọi là cơ thắt thực quản có nhiệm vụ ngăn không cho thức ăn trào ngược khỏi dạ dày. Như vậy, khi cơ thắt thực quản hoạt động yếu đi là cơ hội cho thức ăn và dịch dạ dày trào ra ngoài. Đây chính là cơ chế gây ra tình trạng trào ngược dạ dày.

nguyên nhân trào ngược dạ dày

Một số nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng tới hoạt động của thực quản gây ra tình trạng trào ngược như sau:

Người đang mang các bệnh lý như tổn thương hệ thần kinh ở thực quản do nhiễm trùng hoặc di truyền có thể ảnh hưởng tới cơ chế hoạt động của cơ thắt thực quản.

Người có thói quen xấu như sử dụng nhiều rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích… cũng có thể là tác nhân khiến nắp thực quản hoạt động yếu đi

Một số thuốc loại thuốc tây có tác dụng phụ gây ức chế hoạt động của thực quản như: Cholecystokinin, glucagon, aspirin, ibuprofen và các loại thuốc huyết áp…

Ngoài thực quản, hoạt động của dạ dày cũng là một tác nhân chính có thể gây ra hiện tượng trào ngược.

Người mắc các bệnh lý về dạ dày như: viêm dạ dày, phù nề hay viêm loét hoặc ung thư dạ dày, hẹp hang vị dạ dày thực quản cũng được coi là nguyên nhân gây trào ngược dạ dày.

Khó tiêu, đầy hơi chướng bụng do nhiều nguyên nhân cũng thường xuyên dẫn tới hiện tượng trào ngược.

Ngoài ra, tình trạng trào ngược dạ dày có thể gặp phải ở những người béo phì, phụ nữ mang thai, bị stress hoặc nằm xuống ngay sau khi ăn.

Lời khuyên đối với người bị trào ngược dạ dày

Cải thiện chế độ sinh hoạt

Người bị trào ngược có thể do yếu tố tâm lý, thường xuyên bị căng thẳng áp lực công việc. Hay người thường xuyên buồn bã, stress kéo dài cũng có thể gặp vấn đề về hệ tiêu hóa. Do đó, người bệnh cần thay đổi thái độ sống tích cực, giữ tâm lý thoải mái, luôn trong trạng thái vui vẻ để tránh tiết nhiều dịch dạ dày.

Tập quen với lối sống lành mạnh ăn ngủ đúng giờ. Ăn đủ lượng và đủ bữa, không bỏ bữa hay nhịn ăn sáng để giúp dạ dày làm việc điều độ, hiệu quả. Đi ngủ sớm, kê cao gối khi ngủ để ổn định dạ dày hơn.

Không sử dụng các loại rượu bia, chất kích thức như trà, cà phê hay thuốc lá. Bởi những thành phần này đều không có lợi cho dạ dày.

Tập thể dục đều đặn mỗi ngày hoặc 3-4 ngày trong tuần cho cơ thể khỏe mạnh, tinh thần sảng khoái.

Chế độ ăn uống

Người bị trào ngược dạ dày cần có chế độ ăn uống khoa học và nghiêm khắc theo một số nguyên tắc để không làm tình trạng trào ngược trầm trọng hơn.

Ưu tiên lựa chọn sử dụng các loại thực phẩm có tính kiềm để trung hòa axit như các loại thực phẩm tinh bột như bánh mỳ, bột yến mạch… để làm giảm tác dụng ăn mòn của dịch axit trong dạ dày

Hạn chế các loại thực phẩm có thể kích thích sự tiết axit trong dạ dày như các loại hoa quả có vị chua như chanh, cam, dứa, các loại nước có ga hay đồ ăn cay nóng, sốt cà chua….

Tránh các loại thức ăn có thể làm trầm trọng thêm hiện tượng trào ngược gồm các loại thực phẩm giàu chất béo và canxi như sữa, sô cô la, các sản phẩm từ sữa là pho mat, bơ; các thực phẩm chứa nhiều muối và các loại thịt đỏ có hàm lượng cholesterol và acid béo cao.

Một số loại thực phẩm tốt cho người bị trào ngược dạ dày

Bánh mì, bột mỳ, bột yến mạch: Các thực phẩm này có tính kiềm nhằm trung hòa bớt axit trong dạ dày, đồng thời giúp xoa dịu dạ dày của bạn.

Các loại đỗ đậu: đậu Hà Lan, đậu xanh, đậu đỏ,… có chứa nhiều chất xơ cùng nhiều các amino acid tốt cho người bị trào ngược.

Các loại đạm dễ tiêu: Đó là các loại thịt như thăn lợn, lưỡi lợn, thịt ngan, thịt vịt. Bởi thành phần đạm dễ tiêu cũng có tác dụng trung hòa axit, làm hạn chế các biểu hiện trào ngược.

Nghệ + mật ong: Đây là hai thành phần thường xuyên được sử dụng trong các vị thuốc chữa các bệnh về dạ dày.

nghệ và mật ong

Sữa chua: Sữa chua chứa nhiều men và lợi khuẩn tốt cho việc tiêu hóa thức ăn. Người bị trào ngược có thể ăn sữa chua để hỗ trợ tiêu hóa nhưng không nên ăn lúc đói.

Các loại quả không có vị chua như: dưa hấu, đào, táo… chứa nhiều vitamin tốt cho quá trình tiêu hóa.

Một số thực phẩm khác cũng có lợi cho người bị trào ngược như: cá ngừ, cá hồi, trứng, hạnh nhân, hạt điều…

7daysinabudhabi.com