Các triệu chứng sốt phát ban? Phân biệt sốt phát ban và sốt xuất huyết

Sốt phát ban và sốt xuất huyết có thể có một số dấu hiệu giống nhau. Tìm hiểu các triệu chứng sốt phát ban. Các dấu hiệu để phân biệt sốt phát ban và sốt xuất huyết.

Các triệu chứng sốt phát ban

sốt phát ban là gì

Sốt phát bệnh là bệnh do virus gây ra thường gặp ở trẻ nhỏ và cả người lớn. Sốt phát ban có nhiều thể do nhiều loại virus gây ra. Sốt phát ban do chủ yếu do virus herpes 6 hoặc 7. Sốt phát ban không gây nguy hại đến tính mạng, thường tự khỏi sau thời gian ngắn được chăm sóc.

Ngoài ra có nhiều loại virus đường hô hấp khác gây ra sốt phát ban như: virus sởi, virus gây bệnh rubella, adenovirus, echo virus, nhóm enterovirus… Một người có thể bị sốt phát ban nhiều lần bởi mỗi lần do một loại virus khác nhau gây ra. Trong số các virus này, virus gây sốt phát ban dạng sởi và rubella là nguy hiểm nhất. Sốt phát ban do virus sởi còn gọi là ban đỏ, bệnh rubella gọi là ban đào.

Bệnh sốt phát ban sau khoảng 1-2 tuần nhiễm virus mới bắt đầu có triệu chứng ra bên ngoài. Dưới đây là một số triệu chứng sốt phát ban thường gặp:

Sốt: Biểu hiện đầu tiên của người bệnh là sốt, không phải số thông thường mà là sốt cao trên 39 độ. Nếu ở trẻ nhỏ, sốt có thể đi kèm một số triệu chứng sốt phát ban khác như viêm họng, ho, sổ mũi. Ở phần cổ của trẻ có thể nổi các hạch bạch huyết. Sốt phát ban thông thường kéo dài từ 3-4 ngày.

Phát ban: Các cơn sốt phát ban bao giờ cũng đi kèm với hiện tượng nổi ban đỏ toàn thân. Một số người xuất hiện ban đốm đỏ có vòng tròn màu trắng bao quanh. Nếu trẻ em bị sốt phát ban thường có xu hướng nổi ban đỏ từ vùng ngực, lưng, bụng cho đến cổ tay và cánh tay. Ban đỏ có thể biến mất chỉ sau vài giờ.

Nếu là trẻ em bị sốt phát ban thì thường đi kèm với hiện tượng bị tiêu chảy dẫn tới mệt mỏi chán ăn. Phần mí mắt của trẻ sưng lên.

Các triệu chứng sốt phát ban thông thường tồn tại trong 1-2 tuần.

Phân biệt sốt xuất huyết và sốt phát ban

Sốt phát ban, bệnh sởi hay sốt xuất huyết đều có một số đặc điểm chung như nổi ban đỏ toàn thân, sốt cao… Dù các biểu hiện giống nhau nhưng mỗi bệnh lại có tính chất nguy hiểm khác nhau. Vậy làm sao để phân biệt sốt phát ban và sốt xuất huyết.

Tác nhân gây bệnh

Sốt phát ban do nhiều loại virus đường hô hấp gây ra như: virus herpes 6 hoặc 7, virus sởi, virus rubella, adenovirus, echo virus, nhóm enterovirus…. Do đó sốt phát ban cũng có nhiều dạng, sốt phát ban lành tính, sốt mò hoặc sốt phát ban dạng sởi và bệnh rubella. Sốt phát ban lây truyền qua đường hô hấp

sốt xuất huyết

Còn sốt xuất huyết là do virus Dengue lây từ người bệnh sang người khỏe mạnh chưa có miễn dịch với virus Dengue. Sốt xuất huyết lan truyền do muỗi mang virus Dengue đốt và gây bệnh đó là muỗi vằn và muỗi hổ châu Á.

Dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu nhận biết sốt xuất huyết

Sốt xuất huyết là một bệnh dịch nguy hiểm, dù không lây qua tiếp xúc trực tiếp nhưng bệnh có thể lây lan thành dịch ra cả cộng đồng.

Khi mắc sốt xuất huyết người bệnh thường có một số dấu hiệu: Sốt cao liên tục từ 3-4 ngày kèm theo ho, sổ mũi, đau cơ đau nhức mình mẩy hốc mắt; thậm chí là nôn đi kèm tiêu chảy.

Người bị sốt xuất huyết cho dùng thuốc hạ sốt có tác dụng rất chậm. Phải sau 3 ngày uống thuốc hạ sốt paracetamol mới bắt đầu thuyên giảm.

Khi cơn sốt bắt đầu thuyên giảm người bệnh mới xuất hiện triệu chứng xuất huyết như da đỏ ửng, môi khô và đỏ tươi bất thường, có chấm đỏ xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng hay chảy máu cam; mắt đỏ; buồn nôn’ chân tay lạnh.

Thông thường, bệnh bắt đầu trở nặng hơn từ ngày thứ 3, đặc biệt là trẻ em. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.

Dựa vào nốt ban đỏ trên cơ thể có thể phân biệt được có phải là sốt xuất huyết hay không. Dùng ngón trỏ và ngón cái của cùng một bàn tay ấn vào nốt ban đỏ hoặc nốt sung huyết dưới da. nếu thấy vẫn nhìn thấy chấm đỏ li ti hoặc khi nhả tay ra sau 2 giây lại thấy chấm đỏ xuất hiện trở lại thì đó là dấu hiệu của sốt xuất huyết.

Dù các biểu hiện là như vậy nhưng cách chuẩn xác nhất để xác nhận một người có mắc bệnh sốt xuất huyết hay không là phải xét nghiệm máu.

Dấu hiệu nhận biết sốt phát ban

Người mắc sốt phát ban cũng có biểu hiện sốt cao trên 39 độ. Tuy nhiên sốt theo từng cơn đi kèm với biểu hiện ho, sổ mũi, nghẹt mũi, nôn mửa. Có thể nhìn thấy các hạch ở vùng đầu và cổ sưng to và sờ thấy đau. Viêm mắt hoặc kết mạc mắt đỏ, chảy nước mắt

Nếu sốt phát ban do virus đường tiêu hóa gây nên thì có thể bị tiêu chảy, nôn ói sau khi ăn…

Người bị sốt phát ban thường dứt cơn sau 4 ngày. Ban đỏ trên cơ thể cũng lặn dần sau 3-5 ngày và có thể ăn uống lại bình thường.

Quan sát thật kỹ nốt ban đỏ cũng có thể xác định được đó có phải là sốt phát ban hay không. Cũng dùng ngón cái và ngón trỏ cùng một bên ấn vào vùng da nổi ban đỏ hoặc sung huyết. Nếu thấy chấm đỏ biến mất hoặc khi nhả tay ra mà chấm đỏ trở lại ngay thì đó là dấu hiệu của sốt phát ban.

7daysinabudhabi.com

Bệnh tay chân miệng nguy hiểm như thế nào? Những điều cần biết về bệnh tay chân miệng

Tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm rất nguy hiểm ở trẻ em. Bệnh diễn biến nhanh gây nguy hiểm đến tính mạng hoặc để lại nhiều di chứng nặng nề. Tìm hiểu kiến thức cần biết về bệnh tay chân miệng.

Nguyên nhân gây bệnh tay chân miệng

bệnh tay chân miệng

Tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm do virus cấp tính. Bệnh gây ra bởi các loại virus thuộc nhóm đường ruột, gồm Coxsackie, Echo và các virus đường ruột khác. Trong đó, thường gặp nhất là bệnh tay chân miệng do virus đường ruột type 71 (EV71) và Coxsackie A16. Đáng nói là tay chân miệng gây ra do virus EV71 có thể gây các biến chứng nặng và gây tử vong.

Tay chân miệng thường xảy ra ở trẻ dưới 10 tuổi. Trong đó phổ biến nhất là trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt là từ 1-2 tuổi. Trẻ càng nhỏ mức độ nguy hiểm của bệnh càng lớn và khả năng để lại nhiều di chứng nặng nề.

Dấu hiệu nhận biết tay chân miệng

Bệnh tay chân miệng có một số biểu hiện tương tự như các bệnh khác nên rất khó phân biệt. Dù vậy, vẫn có một số dấu hiệu điển hình như sau:

Sau khi nhiễm vi rút, phản ứng đầu tiên của cơ thể bao giờ cũng là sốt. Nếu sốt càng cao trong thời gian ngắn thì càng nguy hiểm.

dấu hiệu trẻ bị tay chân miệng

Quan sát trên da bé ở lòng bàn tay, bàn chân, niêm mạc miệng, nướu… xuất hiện các ban đỏ. Cha mẹ nên nhớ ban đỏ ở chân tay miệng không gây ngứa nên cần phân biệt với ban do muỗi đốt, côn trùng cắn. Ban đỏ đôi khi có bọng nước. Chỉ sau một thời gian ngắn phát ban, các nốt bọng nước này sẽ tự vỡ ra, loét miệng khiến trẻ đau đớn, quấy khóc, chán ăn.

Các cha mẹ cần đặc biệt lưu ý, bệnh tay chân miệng diễn biến rất nhanh. Một số dấu hiệu để biết bệnh đã trở nặng:

Trẻ sốt cao trên 38,5 độ liên tục không giảm, dùng thuốc hạ sốt cũng không có tác dụng.

Trẻ quấy khóc bất thường, không rõ nguyên nhân. Có thể bé đang ngủ nhưng lại thức giấc quấy khóc rồi lại ngủ tiếp.

Khi trẻ đang chơi đang xem gì đó mà bỗng nhiên giật mình, tần suất giật mình tăng lên là biểu hiện sớm của tình trạng nhiễm độc thần kinh

Không chỉ quấy khóc mà trẻ con chán ăn, chân tay run rẩy, đi đứng không vững, thở gấp… Đó là tất cả những dấu hiệu cho biết bệnh tay chân miệng đã chuyển biến nặng, cha mẹ cần lập tức cho trẻ nhập viện càng sớm càng tốt để tránh nguy hiểm đến tính mạng.

Bệnh tay chân miệng có thể lây nhiễm từ người bệnh sang người khỏe mạnh thông qua đường tiêu hóa hoặc với dịch miệng, dịch mủ hoặc phân của trẻ bị nhiễm bệnh. Người tiếp xúc với các vật dụng cá nhân của trẻ bị nhiễm bệnh cũng có nguy cơ lây nhiễm bệnh cao.

Môi trường kém vệ sinh, không giữ gìn vệ sinh cá nhân, nơi ở cũng có thể là môi trường lý tưởng để lây nhiễm bệnh.

Bệnh tay chân miệng nguy hiểm như thế nào?

Bệnh tay chân miệng thể nhẹ hầu hết đều không quá nghiêm trọng và có thể khỏi trong một thời gian ngắn. Tay chân miệng do EV71 là nguy hiểm nhất.

Tay chân miệng do vi rút EV71 thường để lại các biến chứng rất nặng nề. Các bác sĩ đã chỉ ra rằng tay chân miệng do nhiễm virus EV71 có nguy cơ gặp biến chứng thần kinh cao gấp 5 lần so với nhiễm các virus đường ruột khác. Loại vi rút này có khả năng gây nhiễm và tấn công các tế bào thần kinh, gây biến chứng viêm màng não virus. Viêm màng não virus thường đặc trưng bởi một số dấu hiệu như: sốt, đau đầu, cứng cổ, đau lưng.

Một số biến chứng hiếm gặp khác của tay chân miệng thể này là bại liệt, tê liệt não, suy tuần hoàn, suy hô hấp có thể dẫn tới tử vong.

Một số nghiên cứu chỉ ra, phụ nữ mang thai mắc tay chân miệng trong 3 tháng đầu thai kỳ có khả năng cao bị sảy thai dù rất hiếm.

Bệnh tay chân miệng càng nguy hiểm hơn bởi hiện nay chưa có thuốc đặc trị. Các phương pháp điều trị hiện nay chủ yếu là điều trị triệu chứng. Và hiện cũng chưa có vắc xin phòng bệnh tay chân miệng.

Chăm sóc trẻ bị tay chân miệng như đúng cách

Điều đầu tiên cần làm khi phát hiện hoặc nghi ngờ trẻ nhiễm tay chân miệng là phải đưa trẻ tới khám tại các cơ sở y tế. Bởi bệnh có thể chuyển biến xấu rất nhanh nên cần cho trẻ nhập viện càng sớm càng tốt trước khi có các dấu hiệu bệnh trở nặng.

Trẻ mắc bệnh cần được cách ly tại cơ sở điều trị hoặc tại nhà trong trường hợp bệnh nhẹ. Nếu bệnh nhẹ, che mẹ có thể để trẻ điều trị ở nhà. Dùng thuốc giảm đau hạ sốt cho trẻ. Đồng thời dùng thuốc sát trùng các nốt mụn bị lở loét tránh nhiễm trùng hoặc bội nhiễm các bệnh khác.

chăm sóc trẻ bị tay chân miệng

Cho trẻ súc miệng bằng nước muối hàng ngày. Bệnh tay chân miệng không cần kiêng nước nên cha mẹ vẫn có thể tắm rửa cho bé thường xuyên. Việc giữ gìn vệ sinh trong giai đoạn bệnh là cực kỳ quan trọng vì thế nên tắm cho bé và thay quần áo hàng ngày. Cha mẹ có dùng loại xà bông diệt khuẩn loại dành cho da nhạy cảm của trẻ. Dù vậy, khi tắm nên tránh chà sát vào các nốt mụn khiến chúng vỡ ra.

Khi bị tay chân miệng, các nốt mụn đỏ có thể mọc ngay bên trong miệng trẻ khiến trẻ đau đớn dẫn tới chán ăn. Do đó, nên cho trẻ ăn các loại thức ăn dạng lỏng để không phải nhai, dễ nuốt. Chú ý cho trẻ ăn đầy đủ dinh dưỡng, không cần kiêng bất cứ loại thực phẩm nào.

Dù được chăm sóc tại nhà cha mẹ vẫn cần theo dõi sát sao các biểu hiện của trẻ. Nếu có bất cứ dấu hiệu nào sốt cao không hạ, quấy khóc, lạnh toàn thân, thở gấp, khò khè… thì ngay lập tức cho trẻ nhập viện.

Làm sao để phòng tránh tay chân miệng?

Dù chưa có vắc xin phòng bệnh cũng như thuốc điều trị đặc hiệu nhưng mỗi người vẫn có thể chủ động phòng tránh tay chân miệng bằng các biện pháp sau:

Thường xuyên giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh nơi ở, nơi vui chơi của trẻ

Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn đặc biệt trước khi ăn và sau khi đị vệ sinh. Cha mẹ cũng phải rửa tay thật sạch trước khi chế biến đồ ăn cho trẻ hay chăm sóc trẻ và sau khi tiếp xúc với người bệnh.

Tránh chạm tay vào mắt, mũi, miệng vì có thể lây nhiễm vi khuẩn từ tay.

Nên cách ly với người bị bệnh, không tiếp xúc trực tiếp hay chia sẻ dùng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh.

Cha mẹ nên thường xuyên làm sạch các vật dụng, đồ chơi mà trẻ hay sử dụng để tránh các đồ vật này làm nơi trung gian lây bệnh cho trẻ.

7daysinabudhabi.com – sức khỏe

Người bị bệnh thủy đậu kiêng gì để mau liền vết loét

Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm do virus, với tỷ lệ lây nhiễm rất cao. Sau đây là lời khuyên của chuyên gia với người bị bệnh thủy đậu kiêng gì để nhanh khỏi và không lây sang người khác.

Triệu chứng của bệnh thủy đậu

bệnh thủy đậu

Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm thường gặp vào thời tiết giao mùa cuối đông đầu xuân. Bệnh do virus Varicella Zoster gây ra. Người nhiễm virus Varicella Zoster không phát bệnh ngay mà còn có thời gian ủ bệnh trong người từ 7-10 ngày.

Sau thời gian ủ bệnh, bệnh nhân bắt đầu có các triệu chứng như mệt mỏi, chán ăn, sau 1-2 ngày bắt đầu sốt. Sang ngày thứ bắt đầu xuất hiện các nốt ban đỏ trên da, lúc đầu là các nốt mụn đỏ sau chuyển thành nốt phỏng bên trong có mủ nước.

Thời gian nổi nốt mụn rất nhanh chỉ trong vòng 12-24 giờ. Các nốt mụn có thể to nhỏ khác nhau từ 1-3mm. Các nốt mủ có màu đục do bên trong chứa mủ. Nốt mụn nước càng to nguy cơ để lại sẹo càng lớn, tùy thuộc cơ địa mỗi người.

Biến chứng phổ biến thủy đậu gây ra là các vết sẹo lồi hoặc lõm trên da. Các sẹo này sẽ lưu lại đến hết đời gây mất thẩm mỹ.

Bệnh thủy đậu nếu biến chứng nặng có thể gây bệnh Zona thần kinh thường tái phát sau khi đã khỏi thủy đậu từ 5-10 năm hoặc nhiễm trùng da,… Nặng hơn nữa, thủy đậu để lại biến chứng dẫn tới viêm não, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm trùng huyết, viêm tai ngoài, viêm tai giữa, viêm thanh quản, viêm thận cấp, …

Đặc biệt thủy đậu cực kỳ nguy hiểm với bà mẹ đang  mang thai. Thai phụ mắc thủy đậu trong thai kỳ có thể tăng khả năng sảy thai hoặc sinh non. Không những vậy, thai nhi trong bụng mẹ có thể mắc thủy đậu bẩm sinh hoặc bị dị tật bẩm sinh như đầu nhỏ, co gồng tay chân, viêm đường hô hấp hay bại não…

Thủy đậu lây qua những đường nào?

Thủy đậu là bệnh rất dễ lây nhiễm. Một thành viên trong gia đình mắc thủy đậu thì có tới 90% khả năng truyền bệnh cho các thành viên khác trong gia đình nếu những ai chưa từng bị thủy đậu.

bệnh thủy đậu dễ lây lan

Thủy đậu có thể lây nhiễm khi tiếp xúc trực tiếp với các mụn nước trên cơ thể người bệnh. Ví dụ khi dùng tăm bông bôi thuốc lên các mụn nước cho người bệnh có khả năng bị lây rất cao.

Khi tiếp xúc trực tiếp với các vật dụng cá nhân mà người bệnh sử dụng như quần áo, giày dép, tất, vớ, khăn tay, chan màn… Bởi các vật dụng này rất có thể đã nhiễm virus trên các nốt mụn ở cơ thể người bệnh.

Khi người bệnh ho, khạc, hắt xì, lau mũi… để lại chất dịch nhầy hay hạt nước bọt văng ra bên ngoài mà người khác hít phải cũng có hoàn toàn có thể bị nhiễm bệnh thủy đậu.

Người nhiễm virus nhưng chưa phát bệnh cũng đã có khả năng truyền bệnh cho người khác. Bệnh bắt đầu có triệu chứng phát ra ngoài trong vòng 10-21 ngày sau khi tiếp xúc với người bị nhiễm bệnh. Bệnh có khả năng lây nhiễm ra môi trường bên ngoài cho tới khi các nốt mụn khô miệng và đóng vẩy.

Trong đời người, hầu hết ai cũng mắc bệnh thủy đậu một lần. Nếu đã bị rồi sẽ tự sản sinh ra kháng thể tự miễn nhiễm với virus Varicella Zoster để không bị bệnh nữa. Rất hiếm trường hợp một người mắc bệnh thủy đậu nhiều hơn 1 lần.

Người bị bệnh thủy đậu kiêng gì?

Vì thủy đậu là một bệnh rất dễ lây nhiễm ra bên ngoài nên người mắc bệnh thủy đậu kiêng gì để tránh lây bệnh cho những người khác.

Tránh đi tới chỗ đông người

Thủy đậu rất dễ lây nhiễm qua đường không khí. Do đó, người mắc bệnh thủy đậu nên được cách ly trong một phòng riêng, hạn chế tối đa tiếp xúc với người khác hay đi tới chỗ đông người. Người bệnh chỉ cần một cái ho hay hắt xì ở nơi đông người là có thể lây nhiễm ra cho rất nhiều người khác.

Không dùng chung đồ dùng cá nhân

Đối với người mắc bệnh ngoài da như thủy đậu thì càng cần tuyệt đối không sử dụng chung đồ dùng cá nhân. Bởi lẽ các đồ dùng cá nhân như bàn chải đánh răng, khăn mặt, quần áo, chăn màn… là những vật dụng tiếp xúc trực tiếp với cơ thể. Chúng là môi trường trung gian lý tưởng cho virus, vi khuẩn tồn tại nên nếu dùng chung những vật dụng cá nhân thì khả năng lây bệnh là rất cao.

Tránh gãi mạnh làm vỡ các nốt mụn

không gãi gây vỡ nốt mụn

Khi bị thủy đậu các nốt mụn nước mọc lên cùng với việc không được tắm nên gây ra tình trạng ngứa da. Dù bị ngứa, người bệnh cũng tuyệt đối không được gãi mạnh làm vỡ hoặc trầy các nốt mụn nước. Bởi khi mụn nước bị vỡ sẽ làm dịch nước bên trong lan ra tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đồng thời khả năng để lại sẹo xấu cao hơn. Do đo, khi bị thủy đậu nên mặc quần áo rộng, tránh cọ sát với da.

Kiêng gió và kiêng nước

Virus gây bệnh thủy đậu có thể tồn tại trong không khí hàng giờ và việc tiếp xúc với môi trường bên ngoài sẽ lây lan bệnh cho người khác. Mặt khác, gió có thể khiến các chất bẩn tích tụ trên da đi vào các vết loét gây ra tình trạng nhiễm trùng và khiến các vết loét lâu lành hơn.

Người bị bệnh thủy đậu cũng cần kiêng tắm. Vì khi tắm các nốt mụn nước có thể vỡ ra lây lan bệnh ra khắp toàn thân và làm vết loét lâu lành miệng. Do đó, người bệnh chỉ nên dùng nước ấm lau qua người. Nên nhớ chỉ lâu nhẹ nhàng, không chà sát mạnh làm vỡ các vết loét gây tổn thương da.

Người bị thủy đậu nên kiêng ăn gì?

Để bệnh chóng khỏi, người mắc thủy đậu cần bổ sung chất dinh dưỡng, đặc biệt là tăng cường sức đề kháng để chống chọi lại với virus gây bệnh. Dù vậy, người mắc thủy đậu cần tránh một số loại thực phẩm sau đây nếu không muốn tình trạng bệnh trầm trọng hơn.

Các loại thực phẩm giàu chất béo

Các loại thực phẩm giàu chất béo mà người bị thủy đậu cần tránh là phô mai, kem, sữa, bơ,… Vì những loại thực phẩm này khiến cho da bạn tiết ra nhiều dầu hơn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho virus gây bệnh lan rộng và vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng. Nếu muốn có thể chọn loại sữa chua ít béo thay thế.

Các loại trái cây có vị chua

Thông thường các loại trái cây như cam, chanh, bưởi rất giàu vitamin C tốt cho hệ miễn dịch nhưng chúng lại có vị chua. Khi bị thủy đậu có thể mọc các nốt mụn ngay cả trong khoang miệng. Nếu ăn các loại quả này, hàm lượng acid có trong chúng sẽ gây kích ứng lên các vết loét làm bạn bị đau xót và khiến các vết loét khó lành.

Đồ ăn cay và mặn

tránh đồ ăn cay hoặc mặn

Tương tự như các loại quả có vị chua, đồ ăn cay và mặn cũng có thể gây kích ứng lên các vết loét trong cổ họng và khoang miệng. Vì vậy, dù rất thèm người bệnh cũng không nên ăn các loại súp, canh có chứa gia vị cay hay các loại dưa, cà muối…

Thực phẩm chứa nguồn Arginine

Arginine là một loại axit amin có thể giúp thúc đẩy sự sao chép của virus Varicella Zoster, tức là chúng có thể giúp tăng số lượng virus trong cơ thể người, làm bệnh trầm trọng hơn. Các loại thực phẩm chứa nhiều  arginine mà người bị thủy đậu nên tránh đó là chocolate, đậu phộng, hạt cây, hạt, bơ đậu phộng hay hạt nho khô.

Trên đây là lời khuyên của các chuyên gia với người bị bệnh thủy đậu nên kiêng gì để chóng khỏi. Bất kỳ ai cũng có thể mắc bệnh thủy đậu và cách tốt nhất để không phải đối mặt với căn bệnh này là tiêm vắc xin phòng ngừa.

7daysinabudhabi.com

Zona thần kinh có lây không? Những điều cần biết về bệnh zona thần kinh

Bệnh zona thần kinh do cùng một loại vi rút gây bệnh thủy đậu gây ra, có thể tái phát bất cứ lúc nào gây nhiều ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt. Bệnh zona thần kinh có lây không? Có cách nào điều trị triệt để bệnh này hay không?

Nguyên nhân gây bệnh zona thần kinh

zona thần kinh

Tác nhân gây bệnh zona do vi rút varicella zoster gây nên. Đây chính là loại vi rút gây ra bệnh thủy đậu. Người bị zona thần kinh hầu hết đều là những người từng mắc thủy đậu. Dù bệnh thủy đậu đã khỏi nhưng vi rút varicella zoster vẫn còn tồn tại trong cơ thể người cư trú ở các hạch thần kinh. Sau thời gian từ 5-10 năm gặp thời điểm thích hợp khi người bị suy giảm miễn dịch hay suy nhược cơ thể hoặc gặp các tổn thương về tâm lý, tinh thần thì tái phát.

Một số đối tượng dễ bị vi rút xâm nhập gây bệnh zona thần kinh như người cao tuổi sức khỏe suy giảm, người mắc các bệnh về máu (lympho mạn, hodgkin…), người bị bệnh tiểu đường, viêm não – màng não hay ung thư.

Biểu hiện của bệnh zona thần kinh là hiện tượng sốt nhẹ. Cảm giác đau, rát ở vùng da từ 1-2 ngày sau đó nổi lên các mụn nước. Mụn nước tập trung thành từng mảng, từng chùm có màu đục. Do vi rút cư trú tiềm ẩn dưới các hạch thần kinh nên người bệnh không chỉ cảm thấy đau rát ở vùng da bị rộp mà còn đau và sưng hạch ở gần vùng da đó. Zona thần kinh có thể nổi lên ở bất cứ vị trí ào, vùng da trên cơ thể, thường gặp nhất là vùng môi, khóe miệng.

Bệnh zona thần kinh nhìn chung không để lại hậu quả nghiêm trọng. Bệnh có thể tự khỏi trong 5-7 ngày. Tuy nhiên các nốt mụn rộp ngoài da gây đau đớn cho người bệnh, khiến việc sinh hoạt ăn uống bị bất tiện.

Đặc biệt, zona thần kinh có thể tái phát bất cứ lúc nào khi cơ thể bạn cho chúng cơ hội. Rất nhiều trường hợp bị tái phát mỗi năm một lần ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống.

Zona thần kinh có lây không?

Zona thần kinh gây ra bởi vi rút varicella zoster. Đây là cũng vi rút gây nên bệnh thủy đậu nên nhiều người thắc mắc bệnh zona thần kinh có lây không? Trước hết phải khẳng định, zona thần kinh có khả năng lây từ người này qua người khác. Tuy nhiên, zona thần kinh không dễ lây như bệnh thủy đậu.

Người chỉ bị lây nhiễm zona thần kinh khi tiếp xúc trực tiếp với mụn nước của vùng da tổn thương. Ngay cả khi người bệnh hắt xì, ho hay khạc nhổ cũng có khả năng lây bệnh dễ dàng.

Những người có nguy cơ lây nhiễm zona thần kinh cao là người chưa từng có tiền sử mắc bệnh thủy đậu, người đang ốm yếu và hay gặp các vấn đề về hệ miễn dịch.

Cần làm gì khi mắc zona thần kinh?

Khi bị zona, dù rất khó chịu nhưng tuyệt đối không được có bất kỳ tác động nào lên vết thương như gãi, cào, xát muối, bóc vẩy… Vì những việc này sẽ làm cho vết thương lan rộng, lở loét thêm và nhiễm trùng.

Giữ gìn vệ sinh thân thể và luôn giữ cho khu vực vết thương được sạch sẽ. Nên mặc quần áo rộng rãi tránh việc cọ xát vào vết thương.

Người bị zona thần kinh cũng nên chủ động tránh tiếp xúc da chạm da với những người khác, đặc biệt với những người chưa từng bị thủy đậu, người đang ốm yếu hoặc suy giảm hệ miễn dịch…

Có thể dùng băng ngâm nước lạnh đặt vào vùng da bị rỉ mủ trong khoảng 20 phút. Mỗi ngày từ 7-8 lần để làm dịu bớt cơn đau và giúp các vết loét nhanh khô miệng. Ngoài ra, biện pháp này còn giúp lấy bớt vảy ra ngoài và giảm khả năng bị nhiễm trùng.

Cá bác sĩ khuyến cáo tốt nhất nên điều trị zona trong vòng 48 giờ đầu tiên kể từ khi bắt đầu xuất hiện tổn thương da. Điều trị càng muộn thì nguy cơ biến chứng càng nhiều. Hiệu quả điều trị còn phụ thuộc vào loại thuốc mà bạn dùng.

Một liệu pháp điều trị bệnh zona thần kinh đầy đủ gồm: thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm, thuốc làm dịu da; thuốc chống nhiễm khuẩn và thuốc kháng vi rút.

Hiện nay vẫn còn một bộ phận lớn người dân quan niệm rằng bị zona thần kinh thì phải kiêng nước kiêng gió. Tuy nhiên, zona thần kinh không cần phải kiêng khem kỹ càng như bệnh thủy đậu. Người bệnh hoàn toàn có thể tắm rửa hàng ngày nhưng nên tránh vùng da bị tổn thương.

Tuyệt đối không nghe theo một số kinh nghiệm dân gian như đắp đậu xanh, gạo nếp hoặc lá thuốc nam hay bôi dung dịch lạ nào đó lên da bởi rất có thể chúng sẽ khiến vết thương lở loét thêm, thậm chí là nhiễm trùng.

Zona thần kinh có để lại biến chứng không?

Zona thần kinh nhìn chung lành tính tùy gây nhiều phiền toái cho sinh hoạt nhưng không để lại biến chứng ảnh hưởng tới tính mạng. Phổ biến nhất là zona thần kinh gây đau dây thần kinh, cơn đau có thể âm ỉ, hoạt giật từng hồi, nhức nhối kéo dài gây đau đớn cho người bệnh. Tuy nhiên, tùy thuộc vào vị trí da bị tổn thương nổi mụn rộp mà có thể gây ra một số biến chứng phức tạp.

Ví dụ, nếu mụn nước mọc ở gần hoặc trong niêm mạc mắt thì khả năng cao có thể gây giảm thị lực hay thậm chí khiến người bệnh bị mù vĩnh viễn.

Nếu zona tấn công vào tai, càng sâu bên trong tai càng nguy hiểm thì chắc chắn sẽ làm tổn thương tới niêm mạc tai gây giảm thính lực.

Đối tượng nguy hiểm nhất khi mắc zona thần kinh là phụ nữ có thai. Thai phụ mắc zona thần kinh trong thai kỳ không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe người mẹ mà thai nhi trong bụng có thể bị dị tật bẩm sinh.

Ở người lớn mắc zona thần kinh nếu không được chăm sóc tốt có thể khiến vết loét lan rộng, gây bội nhiễm da.

Đặc biệt, nếu điều trị zona không đúng cách, thì bệnh có thể biến chứng dẫn đến viêm màng não, viêm tụy cắt ngang, xuất huyết giảm tiểu cầu…

Chế độ dinh dưỡng cho người bị zona thần kinh

Xem thêm

>>Các triệu chứng sốt phát ban? Phân biệt sốt phát ban và sốt xuất huyết

>>Người bị bệnh thủy đậu kiêng gì để mau liền vết loét

Người mắc bệnh zona thần kinh nên ăn uống và sinh hoạt như thế nào để các tổn thương da mau chóng hồi phục?

Thực phẩm nên kiêng

Chất béo: Người bị zona không nên ăn các loại đồ ăn chiên, xào nhiều dầu mỡ. Bởi các loại chất béo có thể làm tình trạng viêm nhiễm trên da trở nên trầm trọng hơn, đồng thời khiến các vết thương lâu lành miệng.

Đồ uống có cồn: Các loại đồ uống có cồn, chất kích thích không tốt cho hệ miễn dịch của bạn nên cần tránh chúng để có hệ miễn dịch khỏe mạnh chống lại vi rút gây bệnh.

tránh đồ uống có cồn

Đậu nành, sô cô la, yến mạch, mầm lúa mì, dừa, bột mì trắng và gelatin: Trong những thực phẩm này có chứa axit amin arginine được cho là giúp thúc đẩy sự hoạt động của vi rút varicella zoster.

Ngũ cốc tinh chế: Loại thức uống này có thể làm tăng nguy cơ đột biến lượng đường trong máu, dẫn tới tăng nguy cơ bị nhiễm trùng và khiến tổn thương da lâu lành hơn.

Thực phẩm nên ăn

Người bị zona thần kinh nên bổ sung nhiều các loại thực phẩm sau:

Vitamin B6, B12: Trong các bữa ăn hàng ngày người bệnh nên bổ sung các loại vitamin B6, B12 bởi chúng rất tốt cho hệ miễn dịch, giúp đẩy lùi bệnh nhanh hơn. Các thực phẩm giàu vitamin B6, B12 như: sò, gan, cá, ngũ cốc, chuối, khoai lang và khoai tây, cá ngừ, cá, sữa và sữa chua…

Lysine: Lysine là axit amin được nghiên cứu và chứng minh có tác dụng làm giảm sự tăng trưởng của vi rút nên rất cần cho người mắc các bệnh do vi rút gây ra. Lysine có nhiều trong sữa, cá, các loại đậu, pho mát, thịt gà,…

Kẽm và vitamin C: hai thành phần này có tác dụng tăng sức đề kháng đồng thời ngăn ngừa bệnh tái phát trở lại. Các loại rau màu xanh lá, cam ớt, dâu tây, các loại thịt đỏ, các loại đậu,… là những thực phẩm chứa nhiều kẽm và vitamin C.

Cam thảo: Vị thuốc nam này có tác dụng cực tốt trong kháng viêm, chống virus,… rất có lợi cho đường tiêu hóa và hô hấp. Đối với người bệnh zona, cam thảo giúp giảm thiêu nguy cơ vi rút gây bệnh trở lại.

7daysinabudhabi.com

Các triệu chứng viêm đại tràng mà bạn không thể bỏ qua

Tìm hiểu bệnh viêm đại tràng là gì? Các triệu chứng viêm đại tràng thường gặp. Tìm hiểu nguyên nhân và cách điều trị bệnh viêm đại tràng là gì?

Bệnh viêm đại tràng là gì?

viêm đại tràng

Để tìm hiểu bệnh viêm đại tràng trước hết phải hiểu đại tràng ở vị trí nào và làm nhiệm vụ gì trong cơ thể. Đại tràng là bộ phận cuối cùng trong hệ thống đường ống tiêu hóa thức ăn trong cơ thể người.

Nhiệm vụ của đại tràng là hấp thụ nước và muối khoáng từ thức ăn chuyển hóa thành chất dinh dưỡng nuôi cơ thể người. Đồng thời, tại đây xảy ra quá trình phân hủy bã thức ăn của các vi khuẩn tạo thành phân. Đại tràng sẽ làm nhiệm vụ co bóp và bài tiết phân qua trực tràng.

Viêm đại tràng là tình trạng lớp lót màng bên trong ruột già bị viêm gây rối loạn chức năng đại tràng. Người mắc bệnh viêm đại tràng sẽ ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt ăn uống, vệ sinh hàng ngày. Tuy nhiên, hiện nay nhiều người không nhận thức được mức độ nguy hiểm của bệnh viêm đại tràng. Bởi lẽ, một khi lớp niêm mạc đại tràng bị tổn thương quá sâu quá rộng có thể chuyển thành dạng mãn tính hoặc ác tính là nguyên nhân dẫn tới ung thư đại tràng.

Nguyên nhân gây bệnh viêm đại tràng

Theo các bác sĩ có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm đại tràng. Tuy nhiên người ta phân ra làm hai nhóm nguyên nhân chính: một là do thói quen ăn uống sinh hoạt kém vệ sinh không điều độ. Thứ hai, bệnh viêm đại tràng có thể do bệnh lý.

Nhiễm khuẩn

Người mắc viêm đại tràng có thể do bị nhiễm khuẩn vì thói quen ăn uống mất vệ sinh đưa vi khuẩn vào trong hệ tiêu hóa. Vi khuẩn sẽ tấn công làm cho đại tràng bị nhiễm trùng gây ra tình trạng tiêu chảy và mất nước nghiêm trọng. Thực tế một số người bị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa lại sử dụng kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn nhưng cũng đồng thời gây ra tình trạng loạn khuẩn có thể hình thành vết loét ở đại tràng để lại hậu quả nghiêm trọng.

Thức ăn không vệ sinh

Trong đời sống sinh hoạt hàng ngày con người tiêu thụ nhiều loại thực phẩm không an toàn như có chứa các chất bảo vệ thực vật, chất bảo quản, các loại đồ ăn tanh tươi sống hay hút thuốc lá uống nhiều rượu bia cũng là những nguyên nhân làm tổn thương lớp niêm mạc đại tràng.

Lạm dụng kháng sinh

lạm dụng kháng sinh

Người mắc các bệnh phải dùng thuốc kháng sinh để điều trị có thể vô tình tiêu diệt hết các loại lợi khuẩn có trong đường tiêu hóa, gián tiếp làm suy giảm hệ miễn miễn dịch gây ra tình trạng viêm ở đại tràng.

Các bệnh lý gây viêm đại tràng

Viêm đại tràng đi thể và viêm ruột là hai bệnh lý cơ bản ăn có thể gây ra tình trạng viêm đại tràng. Ngoài ra thiếu máu cục bộ khiến động mạch không cung cấp đủ máu cho đại tràng bị hẹp xoắn ruột hoặc xơ vữa động mạch thoát vị sẽ khiến cho một phần đại tràng bị kẹt bên trong thành bụng gây thiếu máu và tạo ra ổ viêm.

Yếu tố tâm lý

Không thể chủ quan khi các yếu tố tâm lý cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh viêm đại tràng. Khi một người thường xuyên rơi vào trạng thái tâm lý: xúc động, lo lắng, stress…  kéo dài liên tục trong thời gian dài sẽ làm ảnh hưởng tới sự điều tiết của hệ thống thần kinh thực vật, gây tăng tiết các chất dịch trong đường tiêu hóa làm loét ruột đại tràng.

Các triệu chứng viêm đại tràng

Thực tế các triệu chứng viêm đại tràng còn phụ thuộc vào loại bệnh viêm đại tràng mà người bệnh mắc phải. Ví dụ như viêm đại tràng co thắt, viêm loét đại tràng. Tuy nhiên, nhìn chung bệnh viêm đại tràng có các triệu chứng điển hình như sau:

Cảm giác khó chịu ở bụng: Triệu chứng viêm đại tràng đầu tiên là người bệnh là cảm thấy khó chịu ở vùng bụng. Đó có thể là cảm giác nặng bụng chướng bụng, cảm giác như có khối đá đè trong bụng. Có khi người bệnh lại thấy đau quặn bụng dưới và khung đại tràng  khi đau dữ dụng khi lại âm ỉ. Những cảm giác này có thể giảm xuống sau khi đi đại tiện nhưng thường xuyên lặp lại gây khó chịu cho người bệnh.

Rối loạn đại tiện

Người bị viêm đại tràng thường tức là đại tràng thường bị kích thích nhiều dẫn tới có cảm giác sôi sục trong ruột và thường xuyên muốn đi đại tiện. Dù vậy khi đi có khi lại không có phân.

Đặc điểm của phân sẽ tố cáo tình trạng đường tiêu hóa của người bệnh một cách rõ ràng nhất. Các triệu chứng viêm đại tràng  có thể là đi ngoài ra máu đôi khi phân có mủ hoặc chất nhầy kèm mùi hôi tanh. Phân có lúc lỏng lúc rắn, khi đi ngoài thì đau rát hậu môn có khi vừa đi xong lại muốn đi tiếp, cảm giác đi ngoài chưa hết phân.

Sụt cân

Khi niêm mạc đại tràng bị tổn thương gây ảnh hưởng tới chức năng tiêu hóa, sẽ cản trở khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của cơ thể. Do đó, người bị viêm đại tràng có thể cảm nhận bản thân bị sụt cân thấy rõ.

Mất nước

Viêm đại tràng có thể gây ra tình trạng mất nước nghiêm trọng ở người bệnh. Mất nước là nguyên nhân làm cản trở các quá trình hoạt động và trao đổi chất trong cơ thể. Do đó người bệnh có thể thường xuyên thấy khát và sẽ phải uống nước nhiều hơn để giảm cảm giác nóng khó chịu trong đại tràng và tránh mất nước.

Một số thực phẩm làm giảm triệu chứng viêm đại tràng

Như đã nói dùng kháng sinh trị bệnh có thể vô tình tiêu diệt lợi khuẩn trong hệ tiêu hóa gây loạn khuẩn khiến tình trạng bệnh càng nghiêm trọng hơn. Khi bệnh viêm đại tràng tái phát cơ thể bạn sẽ cần một chế độ dinh dưỡng khoa học với các loại thực phẩm được bác sĩ khuyên dùng như sau:

Nghệ vàng: Tinh chất urcumin là thành phần giúp củ nghệ vàng có tác dụng trong điều trị bệnh tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng. Dùng nghệ tươi rửa sạch, gọt vỏ và giã nát rồi đem chắt lấy nước rồi pha thêm 3 thìa mật ong vào uống.

Củ riềng: Củ riềng có tính chất cay và ấm có tác dụng tốt ôn trung, làm ấm tỳ vị và chống nôn chỉ tả rất hiệu nghiệm. Dùng nửa củ riềng với khoảng 10 cái lá lốt đem thái nhỏ rồi hãm thành nước để hãm uống hàng ngày rất tốt cho đại tràng.

Quả sung: Trong quả sung có nhiều thành phần rất tốt cho hệ tiêu hóa. Chọn khoảng chục quả sung, nên chọn loại sung bánh tẻ là ngon nhất đem hầm nhừ cùng với khoảng 1 lạng ruột già lợn làm sạch. Mỗi tuần ăn 2 lần để tốt cho đại tràng.

người bị bệnh nên ăn sung

Lá ổi: Lá ổi cũng là một vị thuốc nam tốt cho hệ tiêu hóa, đặc biệt với các trường hợp đi ngoài tiêu chảy. Khi chứng viêm đại tràng có biểu hiện làm bạn bị tiêu chảy hay rối loạn đại tiện thì tìm vài búp ổi rửa sạch và nhai lấy nước. Hoặc cẩn thận hơn có thể dùng lá ổi sắc lấy nước uống hàng ngày sẽ có tác dụng giảm chứng tiêu chảy, định hình khuôn phân.

Ngoài ra, các bác sĩ khuyến cáo một số nhóm thực phẩm người bị viêm đại tràng nên ăn như:

Sữa chua: trong sữa chua có nhiều thành phần men rất tốt cho hệ tiêu hóa, đặc biệt là lợi khuẩn Probiotics giúp tiêu hóa tốt và hấp thu chất dinh dưỡng.

Các loại bí: Các loại bí ngô, bí xanh, bí đao đều tốt cho sức khỏe đặc biệt là người bị viêm đại tràng. Bạn có thể luộc bí, nấu canh hay nấu súp để nạp thêm nhiều beta carotene và Vitamin C.

Cá hồi, thịt nạc: Các loại thịt như thịt lợn nạc và cá hồi sẽ cung cấp protein và ít chất béo rất tốt cho hệ tiêu hóa của người bị viêm loét đại tràng.

7daysinabudhabi.com